Tính toán thiết kế thi công cọc Cừ Tràm

Cách tính toán nền móng cừ tràm chính xác nhất hiện nay

Ngày đăng 16/05/2018

Việc tính toán số cọc cừ tràm trên một diện tích đất nhất định giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo nền móng nhà luôn chắc chắn nhất dưới tác động từ nhiều yếu tố bên ngoài.

Có nhiều điều kiện để tính toán móng cừ tràm như từ khâu chọn cừ tràm, khâu đóng cọc và khâu tính toán sức chịu lực cho diện tích và kích thước công trình.

I. Chọn cọc tràm

Cọc Tràm thường được sử dụng trong miền Nam tương tự cọc tre thường được sử dụng ở ngoài miền Bắc. Đặc tính giống nhau của hai loại cọc tràm và cọc tre là có độ bền cao trong môi trường có nước hoặc bùn. Cũng giống như các loại cọc gỗ khác thì cọc tràm và cọc tre dùng thích hợp và có hiệu quả để xử lý những khu vực có nền đất yếu dưới các công trình bờ bao, bờ kè, nhà ở từ 1 - 4 tầng với quy mô vừa và nhỏ khi lực chịu tải trung bình dưới đế móng không vượt quá 0,9 kg/cm2.

Những loại đất yếu phù hợp để sử dụng cho cọc tràm làm móng có thể bao gồm các loại các loại đất dính (cát pha sét, sét pha cát và sét) ở trạng thái đất dẻo mềm, đất dẻo chảy và chảy, các loại đất bùn, đất than bùn, và than bùn.

Tùy theo trị số và tính chất tác dụng của tải trọng công trình cũng như tùy theo sơ đồ địa chất cụ thể ở khu vực xây dựng mà lựa chọn đường kính, chiều dài và mật độ thích hợp.

Cách tính toán nền móng cừ tràm chính xác nhất hiện nay

Tính toán số lượng cọc cừ tràm là bước đầu quan trọng trong việc thi công đóng cừ tràm 

Đường kính cọc tràm thường được sử dụng có đường kính gốc cọc tràm từ 8cm đến 12cm, chiều dài cọc tràm phổ thông thường dùng loại từ 3m đến 5m, mật độ cọc tràm (số cọc Tràm/m2 ) tùy vào các loại đất và trạng thái của nó cũng như độ lớn của tải trọng mà có thể sử dụng từ 20 cọc/m2 đến 40 cọc/m2. Thông thường, đối với các loại đất cát pha sét và sét pha cát ở trạng thái dẻo mềm, chảy dẻo hoặc chảy có thể sử dụng từ 25 cọc/m2 đến 36 cọc/m2, còn đối với các loại sét ở trạng thái chảy và các loại bùn sét, đất than bùn và than bùn có thể sử dụng từ 36 cọc/m2 đến 49 cọc/m2 .

Khi thiết kế thi công phải đảm bảo đỉnh cọc tràm sau khi đóng phải nằm dưới mực nước ngầm thấp nhất. Ở những nơi có thủy triều lên xuống thất thường thì phải đảm bảo đỉnh cọc tràm luôn phải nằm dưới nước khi mực nước xuống thấp nhất.

Gỗ tràm dùng làm cọc phải có tuổi từ 6 năm trở lên đối với loại cừ tràm ta và từ 3.5 năm trở lên đối với loại cừ tràm Australia. Đường kính gốc từ 8 – 12 cm, đường kính ngọn từ 4cm trở lên, chiều dài cọc Tràm đảm bảo dài từ 4m trở lên. Thân cọc Tràm thẳng để khi thi công đóng cọc Tràm sẽ đảm bảo chịu lực tốt hơn. Quan trọng là phần lõi cọc tràm phải còn tươi khi sử dụng, không bị khô và không bóc vỏ ngoài. Các cọc Tràm trước khi dùng phải được tưới ẩm và dưỡng hộ theo các quy định cụ thể trong quy trình thi công.

II. Ưu điềm và nhược điểm móng cừ tràm

Ưu điểm:

  • Giá thành của biện pháp thi công đóng cừ tràm rẻ hơn so với các loại vật liệu khác rất nhiều.
  • Nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, có thể trồng và thu hoạch sử dụng trong thời gian ngắn từ 3,5 – 6 năm.
  • Phù hợp với địa chất tại khu vực phí Nam,các tỉnh miền tây, các khu vực gần kênh rạch và gần sông.
  • Phù hợp cho các công trình ở những vị trí nhỏ hẹp khi các phương tiện lớn không đi vào được.

Nhược điểm:

  • Không sử dụng được ở những vùng đất có độ lún cao, vì cọc Cừ Tràm chỉ có chiều dài trung bình phổ biến vào khoảng từ 3,5 – 4,5 mét.
  • Không sử dụng được cho các vùng có địa chất đất khô, độ ẩm thấp. Không sử dụng được cho các công trình có độ chịu tải lớn như các tòa nhà cao tầng, biệt thự, villa.
  • Cừ tràm sau khi khai thác không để được lâu, cọc Cừ không còn tươi thì sẽ không đảm bảo độ bền của công trình sau này.

III. Công thức tính toán móng cừ tràm

Cũng giống như móng cọc gỗ và móng cọc BTCT( bê tông cốt thép), móng cọc tràm và nền dưới móng cọc tràm được tính toán theo các trạng thái giới hạn. Để tiện thi công, thông thường các cọc được bố trí theo lưới hình ô vuông. Khoảng cách giữa các cọc tùy vào mật độ đóng cọc/m2.

Công thức tính chịu tải của cọc cừ tràm theo điều kiện biểu thức:

Pd=0,6*Fc*Rng*(4 – 1)

Trong đó:

  • Fc: diện tích tiết diện ngang của cọc Tràm
  • Rng: cường độ chịu nén tính toán dọc thớ của gỗ Tràm( phần lõi )

Công thức tính chịu tải của cọc cừ tràm theo điều kiện nền đất:

Pđ = Pgh/K1*(4 – 2)

Trong đó:

  • Pgh=Rc*Fc*(4 – 3)
  • Rc : sức chịu lực tính toán của đất dưới mũi cọc Tràm.
  • Trị số Rc có thể xác định sơ bộ theo công thức: Rc=1,3.c.Nc+y.l.Nq+0,6. y.dc/2.Ny.

Công thức tính số cọc tràm trên 1m2 đất như sau:

n=4000*(e0-eyc)/(pi*d^2*(1+eo))

Trong đó:

  • n: số lượng cọc
  • d: đường kính cọc
  • e0: độ rỗng tự nhiên
  • eyc: độ rỗng yêu cầu

Công thức trên còn phụ thuộc vào nền đất, ta xét một vài nền đất có thông số như sau:

Đất yếu vừa có độ sệt IL = 0,55 ÷ 0,60 , cường độ chịu tải là R0=0,7 ÷ 0,9 kg/cm2 đóng 16 cọc Tràm/ 1m2.

Đất yếu có độ sệt IL = 0,7 ÷ 0,8 , cường độ chịu tải là R0=0,5 ÷ 0,7 kg/cm2 đóng 25 cọc Tràm/ 1m2.

Đất yếu quá có độ sệt IL > 0,80 , cường độ chịu tải là R0 < 0,5 kg/cm2 đóng 36 cọc Tràm/ 1m2.

Đây chỉ là công thức và cách tính tương đối có độ chính xác cao. Vì vậy mọi người cần tham khảo những chuyên gia có hiểu biết về ngành xây dựng như kiến trúc sư hay kỹ sư để đưa ra những lời khuyên chính xác nhất trước khi thi công đóng cọc cừ tràm.

Công ty Cừ Tràm Thái Dương là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực cung cấp cừ tràm và thi công cừ tràm giá rẻ uy tín tại Tp.HCM và khu vực miền Nam. Chúng tôi được thành lập vào năm 2012 với đội ngũ công nhân viên nhiều năm kinh nghiệm và các thiết bị máy móc cơ giới hiện đại. Phương trâm của Công ty Cừ Tràm Thái Dương lấy “uy tín để phát triển”, “chất lượng để tạo nên thương hiệu”. Quí khách hàng sẽ luôn được hài lòng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.